Lý lịch tư pháp

Thủ tục làm phiếu lý lịch tư pháp số 2

Bạn đang tìm hiểu thủ tục làm lý lịch tư pháp số 2 cần những gì, Mẫu lý lịch tư pháp số 02 khác gì mẫu 01, Trường hợp nào cần xin phiếu lý lịch tư pháp số 2, Làm lý lịch tư pháp số 2 có ủy quyền được hay không?

Khởi Nguyên sẽ giải đáp những thắc mắc của bạn về lý lịch tư pháp số 2 thông qua bài viết dưới đây

Phiếu lý lịch tư pháp là phiếu do cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (hiện nay do Sở Tư pháp) cấp có giá trị chứng minh cá nhân có hay không có án tích; có bị cấm hay không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản.

Phiếu lý lịch tư pháp gồm 2 loại:

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 là Phiếu ghi các án tích chưa được xóa và không ghi các án tích đã được xóa; thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã chỉ ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp số 1 khi cá nhân, cơ quan, tổ chức có yêu cầu.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 2 là Phiếu ghi đầy đủ các án tích, bao gồm án tích đã được xóa và án tích chưa được xóa và thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm những nội dung gì

 Tổng đài tư vấn dịch vụ: 0975.940.515

Phiếu lý lịch tư pháp số 2 cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử và cấp theo yêu cầu của cá nhân để người đó biết được nội dung về lý lịch tư pháp của mình.. Vậy nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm những gì? 

Nội dung Phiếu lý lịch tư pháp số 2 được quy định tại Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp 2009 và Thông tư 13/2011/TT-BTP. Phiếu lý lịch tư pháp số 2 gồm 3 nội dung chính, cụ thể:

Thứ nhất, về thông tin cá nhân

Thông tin cá nhân bao gồm các nội dung sau: Họ, tên, giới tính, ngày, tháng, năm sinh, nơi sinh, quốc tịch, nơi cư trú, số giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, họ, tên cha, mẹ, vợ, chồng của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Thứ hai, về tình trạng án tích

– Đối với người không bị kết án thì ghi là “không có án tích”;

– Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Lưu ý, Trường hợp người bị kết án bằng các bản án khác nhau thì thông tin về án tích của người đó được ghi theo thứ tự thời gian.

Cách ghi mục này còn được quy định tại Khoản 2 Điều 14 Thông tư 13/2011/TT-BTP :

– Đối với người không bị kết án thì ghi là “Không có án tích”; trường hợp người nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì ghi “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”. Các ô, cột trong mục này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

– Đối với người đã bị kết án thì ghi đầy đủ án tích đã được xoá, thời điểm được xoá án tích, án tích chưa được xóa, ngày, tháng, năm tuyên án, số bản án, Toà án đã tuyên bản án, tội danh, điều khoản luật được áp dụng, hình phạt chính, hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự trong bản án hình sự, án phí, tình trạng thi hành án.

Lưu ý, Án tích nào không có các nội dung tại các mục hình phạt bổ sung, nghĩa vụ dân sự, án phí thì ghi dấu “//” vào các mục đó.

– Nội dung về Tình trạng thi hành án ghi theo nội dung quyết định, giấy chứng nhận được cập nhật trong Lý lịch tư pháp của người đó tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

+ Ví dụ: Ghi Phiếu lý lịch tư pháp số 2 của Nguyễn Văn A:

Tình trạng án tích của Nguyễn Văn A là: có án tích. Trong Lý lịch tư pháp của Nguyễn Văn A tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp được cập nhật đến “Quyết định hoãn chấp hành án phạt tù” thì trong mục “Tình trạng thi hành án” ghi là: Hoãn chấp hành án phạt tù theo Quyết định số…, ngày….tháng…năm…, của Tòa án nhân dân….

– Cách ghi mục “Xóa án tích”: Đối với những án tích đã được xóa thì ghi là “Đã được xóa án tích ngày tháng năm”. Đối với những án tích chưa được xóa thì ghi là “Chưa được xóa án tích”.

Thứ ba, Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã

Đối với người không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi “không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”;

Đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định tuyên bố phá sản thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Cách ghi mục này còn đươc quy định tại Thông tư 13/2011/TT-BTP, cụ thể:

Đối với người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi “Không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã”, các ô, cột trong mục này không ghi vào Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì ghi chức vụ bị cấm đảm nhiệm, thời hạn không được thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã.

Lưu ý, Thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được ghi theo thứ tự thời gian cập nhật thông tin. Nội dung thông tin về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã ghi theo quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án.

Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2

Hồ sơ xin cấp phiếu lý lịch tư pháp số 2:

* Đối với công dân Việt Nam

– Tờ khai yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp theo mẫu quy định.

– Bản sao Giấy chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/hộ chiếu và bản sao sổ hộ khẩu của người được cấp Phiếu lý lịch tư pháp;

– Cá nhân yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 không được ủy quyền cho người khác làm thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp.

Trường hợp nào cần xin lý lịch tư pháp số 2: Việc xin mẫu số 01 hay 02 phụ thuộc vào cơ quan yêu cầu tài liệu này tuy nhiên theo kinh nghiệm làm việc của Khởi Nguyên những trường hợp như xin giấy phép an ninh trật tự trong nước, nộp hồ sơ xin việc nước ngoài. Hoặc xin visa định cư nước ngoài Úc, Mỹ, Canada sẽ sử dụng mẫu lý lịch tư pháp số 2

Trên đây là nội dung Nội dung của phiếu lý lịch tư pháp số 2 theo quy định của pháp luật Khởi Nguyên gửi đến bạn đọc. Nếu cần thêm thông tin, vui lòng liên hệ Khởi Nguyên để được tư vấn và hỗ trợ tốt nhất

⇒ Đặc biệt :  Khi bạn sử dụng dịch vụ làm Phiếu Lý Lịch Tư Pháp số 2 của Khởi Nguyên bạn chỉ cần gửi bản chụp Giấy Chứng Minh Nhân Dân hoặc Hộ Chiếu qua ZALO hoặc GMAIL mà không cần phải đi lại, không cần đến Bộ Tư Pháp.

CÔNG TY TNHH TM DL VÀ DV KHỞI NGUYÊN

Trụ sở: 22B, Ngõ 166 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy, Hà Nội

VP HCM: 131 Bùi Điền, Phường 4, Quận 8, TP HCM

Tel: 0246 2939 569 Hotline: 0975 940 515 – 0902 201 833

Email: info.khoinguyen@gmail.com

Website: visakhoinguyen.com 

Thẻ

Bài viết liên quan

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Close